CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP IN-BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG-Đào tạo thiết kế đồ họa-Đào tạo thiết kế đồ họa 2D chuyên nghiệp-DAO TAO-THIET KE DO HOA-Graphic designer-Lập trình web laravel-codeigniter nâng cao-Top đầu công nghệ thông tin-TOP ĐẦU ĐÀO TẠO LẬP TRÌNH VIÊN- -ĐÀO TẠO KỸ THUẬT IN-TRUONG CAO DANG CONG NGHIEP IN-TRƯỜNG CAO ĐẲNG CONG NGHIÊP IN- KY THUAT IN- DAO TAO KY THUAT IN, Đào Tạo Kỹ Thuật in-đào tạo thợ in-TRUYỀN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN-ĐÀO TẠO CHẾ BẢN OUT PHIM- TRƯỜNG ĐẠI HỌC IN-TRƯỜNG ĐẠI HỌC THÔNG TIN & TRUYỀN THÔNG-ĐÀO TẠO CTP-CTF,Đào tạo công nhân in-Thợ máy in offset-thợ in offset,ĐÀO TẠO NGHỀ IN,ĐÀO TẠO CHẾ BẢN,ĐÒ HỌA 2D-ĐÀO TẠO LẬP TRÌNH WEB-PHP-LARALVEL-CODEIGNITER-KỸ THUẬT IN

THÔNG BÁO: TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC ĐỢT 1 NĂM 2021 CỦA BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

BỘ THÔNG TIN TRUYỀN THÔNG

Số: 103    /TB-BTTTT

CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 21 tháng 5 năm 2021

                                              THÔNG BÁO

TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC ĐỢT 1 NĂM 2021 CỦA BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

Căn cứ Kế hoạch số 1615/KH-BTTTT ngày 20 tháng 5 năm 2021 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc tổ chức tuyển dụng viên chức đợt 1 năm 2021 của Bộ, Bộ Thông tin và Truyền thông thông báo tuyển dụng viên chức đợt 1 năm 2021 như sau:

  1. VỊ TRÍ, CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG, ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
  1. Vị trí, chỉ tiêu tuyển dụng

Mã số vị trí

 

Tên vị trí việc làm

Chức danh nghề nghiệp, hạng, số

Chỉ

tiêu tuyển dụng

 

Đơn vị tuyển dụng

 

Địa điểm làm việc

 

VT 01

Nghiên cứu chiến lược, chính sách phát triển CNTT

Nghiên cứu viên hạng III (mã số V05.01.03)

 

2

 

Viện Chiến lược Thông tin và Truyền thông

 

Hà Nội

 

VT 02

Nghiên     cứu  chiến

lược, chính sách phát triển thông tin, báo chí,  xuất  bản và

quảng cáo

 

Nghiên cứu viên hạng III (mã số V05.01.03)

 

1

 

Viện Chiến lược Thông tin và Truyền thông

 

Hà Nội

 

 

VT 03

Nghiên cứu, phát triển sản phẩm công nghệ, công nghệ cao trong  lĩnh   vực TTTT

 

Nghiên cứu viên hạng III (mã số V05.01.03)

 

 

1

 

 

Viện Chiến lược Thông tin và Truyền thông

 

 

Hà Nội

 

VT 04

Nghiên       cứu    phát

triển        công     nghệ phần   mềm    và  nội

dung số

Nghiên cứu viên hạng III (mã số V05.01.03)

 

2

 

Viện Công nghiệp phần mềm và nội dung số

 

Hà Nội

 

VT 05

Nghiên cứu chính sách phát triển công nghiệp phần mềm và nội dung số

 

Nghiên cứu viên hạng III (mã số V05.01.03)

 

 

1

 

Viện Công nghiệp phần mềm và nội dung số

 

 

Hà Nội

 

VT 06

Đánh giá, kiểm định sản phẩm phần mềm và nội dung số

Kiểm định viên công  nghệ thông tin hạng III (mã số V11.07.18)

 

1

 

Viện Công nghiệp phần mềm và nội dung số

 

Hà Nội

VT 07

 

Biên tập

Biên tập viên hạng III (mã số V11.01.03)

 

2

Nhà Xuất bản Thông tin và Truyền thông

 

Hà Nội

VT 08

 

Phóng viên

Phóng viên hạng III (mã số V11.02.06)

 

1

 

Trung tâm Thông tin

 

Hà Nội

 

VT 09

Tổng hợp thông tin - Tổ chức truyền thông

 

Chuyên      viên (mã số 01.003)

 

2

 

Trung tâm Thông tin

 

Hà Nội

 

VT 10

Quản trị thiết bị đầu cuối và hỗ trợ kỹ thuật

Quản trị viên hệ thống hạng III (mã số V11.06.14)

 

2

 

Trung tâm Thông tin

 

Hà Nội

 

VT 11

Quản trị khai thác ứng dụng, cơ sở dữ liệu

Quản trị viên hệ thống hạng III (mã số V11.06.14)

 

1

 

Trung tâm Thông tin

 

Hà Nội

 

VT 12

 

Giảng      viên      Công nghệ In

Giảng  viên  giáo dục nghề nghiệp lý thuyết hạng III (mã số V.09.02.03)

 

2

 

Trường Cao đẳng Công nghiệp In

 

Hà Nội

 

VT 13

 

Giảng viên Chế bản điện tử

Giảng  viên  giáo dục nghề nghiệp lý thuyết hạng III (mã số V.09.02.03)

 

2

 

Trường Cao đẳng Công nghiệp In

 

Hà Nội

 

VT 14

 

Giảng viên gia công bao bì

Giảng  viên  giáo dục nghề nghiệp lý thuyết hạng III (mã số V.09.02.03)

 

3

 

Trường Cao đẳng Công nghiệp In

 

Hà Nội

 

VT 15

 

Giảng      viên      Công nghệ thông tin

Giảng  viên  giáo dục nghề nghiệp lý thuyết hạng III (mã số V.09.02.03)

 

3

 

Trường Cao đẳng Công nghiệp In

 

Hà Nội

 

VT 16

 

Giảng       viên       môn Hóa học

Giảng  viên  giáo dục nghề nghiệp lý thuyết hạng III (mã số V.09.02.03)

 

 

1

 

Trường Cao đẳng Công nghiệp In

 

 

Hà Nội

 

VT 17

Giảng viên bộ môn Chủ nghĩa Mac - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh

Giảng  viên  giáo dục nghề nghiệp lý thuyết hạng III (mã số V.09.02.03)

 

1

 

Trường Cao đẳng Công nghiệp In

 

Hà Nội

 

VT 18

 

Giảng viên giáo dục thể chất

Giảng  viên  giáo dục nghề nghiệp lý thuyết hạng III (mã số V.09.02.03)

 

1

 

Trường Cao đẳng Công nghiệp In

 

Hà Nội

 

VT 19

 

Giảng       viên       thực hành công nghệ in

Giảng  viên  giáo dục nghề nghiệp thực hành hạng III (mã số V.09.02.04)

 

 

2

 

Trường Cao đẳng Công nghiệp In

 

 

Hà Nội

VT 20

Khảo thí và đảm bảo chất lượng giáo dục

Chuyên      viên (mã số 01.003)

 

1

Trường Cao đẳng Công nghiệp In

 

Hà Nội

VT 21

 

Tuyển sinh

Chuyên      viên (mã số 01.003)

 

2

Trường Cao đẳng Công nghiệp In

 

Hà Nội

 

 

VT 22

 

Quản lý khoa  học công nghệ và  hợp tác quốc tế

 

 

Chuyên      viên (mã số 01.003)

 

 

2

  • Trường Cao đẳng Công nghiệp In: 01 người.
  • Trường Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý

TTTT: 01 người

 

 

Hà Nội

VT 23

Quản lý đào tạo, bồi dưỡng

Chuyên      viên (mã số 01.003)

 

6

Trường Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý TTTT

 

Hà Nội

 

VT 24

 

 

Công nghệ thông tin

 

Quản trị viên hệ thống hạng III (mã số V11.06.14)

 

 

3

  • Trường Đào tạo, bồi

dưỡng cán bộ quản lý TTTT:            02       người

  • Trung tâm Phát triển thông tin, truyền thông cơ sở: 01 người

 

 

Hà Nội

 

VT 25

 

Quản lý phóng viên nước ngoài

 

Chuyên      viên (mã số 01.003)

 

1

Trung   tâm  Báo  chí   và

hợp   tác  truyền      thông quốc    tế    (thuộc       Cục

Thông tin đối ngoại)

 

Hà Nội

 

VT 26

 

Tổ chức sự kiện

 

Chuyên      viên (mã số 01.003)

 

1

Trung tâm Báo chí và hợp tác truyền thông quốc tế (thuộc Cục

Thông tin đối ngoại)

 

Hà Nội

 

VT 27

 

Tư vấn dự án lĩnh vực thông tin và truyền thông cơ sở

 

Chuyên      viên (mã số 01.003)

 

1

Trung tâm Phát triển Thông tin, truyền thông cơ sở (thuộc Cục Thông tin cơ sở)

 

Hà Nội

 

VT 28

 

Thông       tin,       tuyên truyền

 

Chuyên      viên (mã số 01.003)

 

 

1

Trung tâm Phát triển Thông tin, truyền thông cơ sở (thuộc Cục Thông tin cơ sở)

 

 

Hà Nội

 

VT 29

 

 

Điều tra, thống kê

 

Chuyên      viên (mã số 01.003)

 

 

1

 

Trung tâm Phát triển Thông tin, truyền thông cơ sở

 

 

Hà Nội

 

 

VT 30

 

 

Phòng,      chống   tấn công mạng

 

An toàn thông tin hạng III (mã số V11.05.11)

 

 

5

 

Trung tâm Giám sát an toàn không gian mạng quốc gia (thuộc Cục An toàn thông tin)

 

 

Hà Nội

 

VT 31

 

Thu thập, phân tích và cảnh báo sớm về an toàn thông tin

 

An toàn thông tin hạng III (mã số V11.05.11)

 

 

5

 

Trung tâm Giám sát an toàn không gian mạng quốc gia (thuộc Cục An toàn thông tin)

 

 

Hà Nội

 

 

 

 

VT 32

 

 

 

 

Điều tra, phân tích sự cố an toàn thông tin

 

 

 

 

An toàn thông tin hạng III (mã số V11.05.11)

 

 

 

 

 

6

 

  • Trung tâm Giám sát an toàn không gian mạng quốc gia (thuộc Cục An toàn thông  tin):  05 người
  • Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp không gian mạng Việt Nam (thuộc Cục An toàn thông tin): 01 người

 

 

 

 

 

Hà Nội

 

 

VT 33

 

Tư vấn, kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin

 

An toàn thông tin hạng III (mã số V11.05.11)

 

 

5

 

Trung tâm Giám sát an toàn không gian mạng quốc gia (thuộc Cục An toàn thông tin)

 

 

Hà Nội

 

 

 

VT 34

 

 

 

Nghiên cứu, phát triển sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin

 

 

 

An toàn thông tin hạng III (mã số V11.05.11)

 

 

 

 

4

  • Trung tâm Giám sát an

toàn không gian mạng quốc gia (thuộc Cục An toàn thông  tin):  03 người

  • Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp không gian mạng Việt Nam (thuộc Cục An toàn thông tin):

01 người

 

 

 

 

Hà Nội

 

 

 

 

VT 35

 

Thu thập, tiếp nhận, phân loại, cảnh báo sự cố máy tính và an toàn thông tin mạng

 

 

An toàn thông tin hạng III (mã số V11.05.11)

 

 

 

3

 

Trung tâm Ứng  cứu khẩn cấp không gian mạng Việt Nam (thuộc Cục An toàn thông tin)

Hà Nội (01)

Đà Nẵng (01)

Tp HCM (01)

 

 

VT 36

 

Điều phối xử lý sự cố máy tính, an toàn thông tin mạng

 

An toàn thông tin hạng III (mã số V11.05.11)

 

 

3

 

Trung tâm Ứng  cứu khẩn cấp không gian mạng Việt Nam (thuộc Cục An toàn thông tin)

Hà Nội (01)

Đà Nẵng (01)

Tp HCM

(01)

 

VT 37

Tổ chức  các hoạt động của mạng lưới ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng

 

An toàn thông tin hạng III (mã số V11.05.11)

 

 

2

Trung tâm Ứng  cứu khẩn cấp không gian mạng Việt Nam (thuộc Cục An toàn thông tin)

Hà Nội (01) HCM (01)

 

VT 38

 

Ứng cứu, xử lý  sự cố an toàn thông tin mạng

 

An toàn thông tin hạng III (mã số V11.05.11)

 

 

2

Trung tâm Ứng  cứu khẩn cấp không gian mạng Việt Nam (thuộc Cục An toàn thông tin)

Hà Nội (01) HCM (01)

 

VT 39

 

Xử lý và khôi phục dữ liệu

 

An toàn thông tin hạng III (mã số V11.05.11)

 

 

1

Trung tâm Ứng  cứu khẩn cấp không gian mạng Việt Nam (thuộc Cục An toàn thông tin)

 

Hà Nội (01)

 

VT 40

Kỹ thuật và tổ chức diễn tập an toàn thông tin mạng

An toàn thông tin hạng III (mã số V11.05.11)

 

2

Trung tâm Ứng  cứu khẩn cấp không gian mạng Việt Nam (thuộc Cục An toàn thông tin)

Hà Nội (01) HCM (01)

 

VT 41

 

Quản lý, vận hành, trực giám sát  an toàn thông tin mạng

 

Quản trị viên hệ thống hạng III (mã số V11.06.14)

 

 

1

Trung tâm Ứng  cứu khẩn cấp không gian mạng Việt Nam (thuộc Cục An toàn thông tin)

 

Hà Nội (01)

 

VT 42

 

Quản trị hệ thống mạng

Quản trị viên hệ thống hạng III (mã số V11.06.14)

 

1

Trung tâm Ứng  cứu khẩn cấp không gian mạng Việt Nam (thuộc Cục An toàn thông tin)

 

Hà Nội (01)

 

VT 43

 

Nghiên cứu, thiết kế hệ thống an toàn thông tin

 

An toàn thông tin hạng III (mã số V11.05.11)

 

 

1

Trung tâm Ứng  cứu khẩn cấp không gian mạng Việt Nam (thuộc Cục An toàn thông tin)

 

Hà Nội (01)

 

VT 44

Nghiên cứu, xây dựng các luật giám sát để phát hiện tấn công

 

An toàn thông tin hạng III (mã số V11.05.11)

 

1

Trung tâm Ứng  cứu khẩn cấp không gian mạng Việt Nam (thuộc Cục An toàn thông tin)

 

Hà Nội (01)

 

VT 45

 

Rà soát, thẩm tra tên định danh

An toàn thông tin hạng III (mã số V11.05.11)

 

5

Trung tâm Ứng  cứu khẩn cấp không gian mạng Việt Nam (thuộc Cục An toàn thông tin)

 

Hà Nội (05)

 

VT 46

Quản lý,  phòng chống, xử  lý  thư điện tử rác, tin nhắn rác

An toàn thông tin hạng III (mã số V11.05.11)

 

1

Trung tâm Ứng  cứu khẩn cấp không gian mạng Việt Nam (thuộc Cục An toàn thông tin)

 

Hà Nội (01)

 

 

VT 47

Xây dựng, vận hành hệ thống kỹ thuật hỗ trợ phòng chống, ngăn chặn thư  rác, tin nhắn rác

 

An toàn thông tin hạng III (mã số V11.05.11)

 

 

1

 

Trung tâm Ứng  cứu khẩn cấp không gian mạng Việt Nam (thuộc Cục An toàn thông tin)

 

 

Hà Nội (01)

 

VT 48

 

Phân tích, kiểm tra, đánh giá hạ tầng, thiết bị, phần mềm

 

An toàn thông tin hạng III (mã số V11.05.11)

 

 

1

Trung tâm Ứng  cứu khẩn cấp không gian mạng Việt Nam (thuộc Cục An toàn thông tin)

 

Hà Nội (01)

 

VT 49

Xây dựng, áp dụng, đánh giá quy trình, quy  định  ATTT theo tiêu chuẩn

 

An toàn thông tin hạng III (mã số V11.05.11)

 

 

1

Trung tâm Ứng  cứu khẩn cấp không gian mạng Việt Nam (thuộc Cục An toàn thông tin)

 

Hà Nội (01)

 

VT 50

 

Rà quét, phân tích, xử lý mã độc

An toàn thông tin hạng III (mã số V11.05.11)

 

1

Trung tâm Ứng  cứu khẩn cấp không gian mạng Việt Nam (thuộc Cục An toàn thông tin)

 

Hà Nội (01)

 

VT 51

Đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ về an toàn thông tin mạng

 

An toàn thông tin hạng III (mã số V11.05.11)

 

 

1

Trung tâm Ứng  cứu khẩn cấp không gian mạng Việt Nam (thuộc Cục An toàn thông tin)

 

Đà Nẵng (01)

 

VT 52

 

Phát triển các đội ứng cứu sự cố

 

An toàn thông tin hạng III (mã số V11.05.11)

 

1

Trung tâm Ứng  cứu khẩn cấp không gian mạng Việt Nam (thuộc Cục An toàn thông tin)

 

Đà Nẵng (01)

 

VT 53

 

Tư vấn, phát triển dịch vụ an toàn thông tin mạng

 

An toàn thông tin hạng III (mã số V11.05.11)

 

 

1

Trung tâm Ứng  cứu khẩn cấp không gian mạng Việt Nam (thuộc Cục An toàn thông tin)

 

Đà Nẵng (01)

 

 

 

 

 

 

 

VT 54

 

 

 

 

 

 

Hành chính – Tổng hợp

 

 

 

 

 

 

Chuyên      viên (mã số 01.003)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10

  • Trung tâm Giám sát an

toàn không gian mạng quốc gia (thuộc Cục An toàn thông  tin):  03 người

  • Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp không gian mạng Việt Nam (thuộc Cục An toàn thông tin): 03                         người
  • Trường Đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý TTTT:          02      người
  • Trường Cao đẳng Công nghiệp In: 02 người

 

 

 

 

 

 

 

Hà Nội

 

 

 

 

VT 55

 

 

 

 

Văn thư lưu trữ

 

 

 

 

Văn thư (mã số 02.007)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

  • Trung tâm Giám sát an toàn không gian mạng quốc gia (thuộc Cục An toàn thông  tin):  01 người
  • Trung tâm Báo chí và hợp tác truyền thông quốc tế (thuộc Cục Thông tin đối ngoại): 01 người

 

 

 

 

Hà Nội

 

 

 

VT 56

 

 

 

Kế hoạch – Tài chính

 

 

 

Chuyên      viên (mã số 01.003)

 

 

 

 

 

 

 

 

6

  • Trung tâm Giám sát an toàn không gian mạng quốc gia (thuộc Cục An toàn thông  tin):  02 người
  • Trung tâm Thông tin: 02 người;
  • Trường Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý TTTT: 02 người

 

 

 

 

Hà Nội

 

 

 

VT 57

 

 

 

Kế toán

 

 

 

Kế toán viên  (mã số 06.031)

 

 

 

3

  • Trường Cao đẳng Công nghiệp In: 01 người
  • Trung tâm Thông tin: 01 người
  • Trường Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý TTTT: 01 người

 

 

 

Hà Nội

Tổng cộng

126

 

 

  1. Điều kiện đăng ký dự tuyển
  1. Điều kiện chung

 

  • Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;
  • Từ đủ 18 tuổi trở lên;
  • Có Phiếu đăng ký dự tuyển;
  • Có lý lịch rõ ràng;
  • Đủ sức khoẻ để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ.

Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức:

  • Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
  • Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.
  1. Điều kiện cụ thể (trong phụ lục kèm theo)

Trường hợp người đăng ký dự tuyển có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định  mà  tương ứng với yêu cầu của  vị trí việc làm dự tuyển thì được xác định là đáp ứng yêu cầu về chứng chỉ ngoại ngữ, tin học.

  1. NỘI DUNG, HÌNH THỨC THI, ĐIỀU KIỆN MIỄN MÔN THI VÀ XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN
  1. Nội dung thi, hình thức thi, miễn môn thi:

Thi tuyển viên chức được thực hiện theo 2 vòng thi như sau:

    1. Vòng 1: Thi trắc nghiệm trên máy tính
  1. Nội dung thi trắc nghiệm gồm 2 phần

Phần I: Kiến thức chung, 60 câu hỏi hiểu biết về pháp luật viên chức, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật về ngành, lĩnh vực tuyển dụng. Thời gian thi 60 phút;

Phần II: Ngoại ngữ tiếng Anh gồm 30 câu hỏi. Thời gian thi 30 phút.

  1. Miễn phần thi ngoại ngữ (vòng 1)

Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển;

Có bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển học tập ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam, được cơ quan có thẩm quyền công nhận.

 

  1. Kết quả thi vòng 1 được xác định theo số câu trả lời đúng cho từng phần thi quy định tại điểm a mục này, nếu trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên  cho từng phần thi thì người dự tuyển được thi tiếp vòng 2.
    1. Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành
  1. Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
  2. Hình thức thi: Thi viết và thi phỏng vấn
  3. Thời gian thi: Thi viết 180 phút, thi phỏng vấn 30 phút.
  4. Thang điểm: 100 điểm (thi viết 70 điểm, thi phỏng vấn 30 điểm).
  1. Xác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức
    1. Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển phải có đủ các điều kiện sau:
  1. Có kết quả điểm thi tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên;
  2. Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.
    1. Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả điểm thi vòng 2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì người có kết quả điểm thi vòng 2 cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định  được thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định người trúng tuyển.
    2. Không được bảo lưu kết quả thi tuyển cho các kỳ thi tuyển lần sau.
  1. Đối tượng và điểm ưu tiên trong tuyển dụng
  1. Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
  2. Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.

 

  1. Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.

Trường hợp người dự thi tuyển viên chức thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm thi tại vòng 2.

  1. TIẾP NHẬN PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
  1. Mẫu phiếu đăng ký dự tuyển: Kèm theo Thông báo này.

Người đăng ký dự tuyển viên chức nộp trực tiếp hoặc gửi theo đường bưu chính 01 Phiếu đăng ký dự tuyển vào một vị trí việc làm về Vụ Tổ chức cán bộ,  Bộ Thông tin và Truyền thông, 18 Nguyễn Du, Hà Nội.

  1. Thời gian nhận Phiếu đăng ký dự tuyển của người đăng ký dự tuyển: Từ ngày 24/5/2021 đến hết ngày 24/6/2021.

Thời gian nhận Phiếu đăng ký dự tuyển: Giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần từ thứ 2 đến thứ 6.

  1. Địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển: Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Thông tin và Truyền thông, 18 Nguyễn Du, Hà Nội. Số điện thoại: 02439438877.
  1. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG, LỆ PHÍ
    1. Thời gian và địa điểm tổ chức tuyển dụng:
  • Thời gian: Dự kiến Quý II/2021.
  • Địa điểm: Thành phố Hà Nội (địa điểm cụ thể sẽ thông báo sau).
    1. Lệ phí tuyển dụng: Theo Thông tư số 228/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng  công chức, viên  chức (dự kiến 400.000 đồng/thí sinh).

Trên đây là Thông báo tuyển dụng viên chức năm 2021 của Bộ  Thông tin và Truyền thông./.

      Mẫu phiếu đăng ký dự tuyển

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------

…………., ngày.... tháng.... năm ……

(Dán ảnh 4x6)

PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN

 

Vị trí dự tuyển (1): …………………………………………………………

Đơn vị dự tuyển (2): …………………………………………………………

I. THÔNG TIN CÁ NHÂN

 

Họ và tên: ………………………………………………………………………………………

Ngày, tháng, năm sinh: ………………………. Nam  o Nữ ???? o

Dân tộc: ……………………………….. Tôn giáo: …………………………………………

Số CMND hoặc Thẻ căn cước công dân: …………. Ngày cấp: ………… Nơi cấp: ………….….

Số điện thoại di động để báo tin: ………………………… Email: …………………………….

Quê quán: ………………………………………………………………………………………

Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………

Chỗ ở hiện nay (để báo tin): ……………………………………………………………………

Tình trạng sức khỏe: ……………, Chiều cao: …………….., Cân nặng: …………. kg

Thành phần bản thân hiện nay: …………………………………………………………………

Trình độ văn hóa: ………………………………………………………………………………

Trình độ chuyên môn: …………………………………………………………………………

II. THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ GIA ĐÌNH

Mối quan hệ

Họ và tên

Ngày, tháng, năm sinh

Quê quán, nghề nghiệp, chức danh, chức vụ, đơn vị công tác, học tập, nơi ở (trong, ngoài nước); thành viên các tổ chức chính trị - xã hội ..........)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III. THÔNG TIN VỀ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO

Ngày, tháng, năm cấp văn bằng, chứng chỉ

Tên trường, cơ sở đào tạo cấp

Trình độ văn bằng, chứng chỉ

Số hiệu của văn bằng, chứng chỉ

Chuyên ngành đào tạo (ghi theo bảng điểm)

Ngành đào tạo

Hình thức đào tạo

Xếp loại bằng, chứng chỉ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

IV. THÔNG TIN VỀ QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC (nếu có)

Từ ngày, tháng, năm đến ngày, tháng, năm

Cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

V. MIỄN THI NGOẠI NGỮ, TIN HỌC

(Thí sinh thuộc diện miễn thi ngoại ngữ, tin học cần ghi rõ lý do miễn thi ở mục này)

Miễn thi ngoại ngữ do: …………………………………………………………………………………

Miễn thi tin học do: ……………………………………………………………………………………..

VI. ĐĂNG KÝ DỰ THI MÔN NGOẠI NGỮ

(Thí sinh lựa chọn và ghi rõ đăng ký thi một trong năm thứ tiếng: Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm tại Thông báo tuyển dụng. Thí sinh được miễn thi môn ngoại ngữ không phải điền thông tin ở mục này).

Đăng ký dự thi ngoại ngữ: …………………………………………………………………………………

 

VII. ĐỐI TƯỢNG ƯU TIÊN (nếu có)

………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………

Tôi xin cam đoan những lời khai trên của tôi là đúng sự thật. Sau khi nhận được thông báo trúng tuyển tôi sẽ hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Nếu sai sự thật thì kết quả tuyển dụng của tôi sẽ bị cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng hủy bỏ, tôi sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật và cam kết không đăng ký tham gia kỳ tuyển dụng kế tiếp tại cơ quan tuyển dụng./.

 

 

NGƯỜI VIẾT PHIẾU
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

Ghi chú:

1. Ghi đúng vị trí việc làm đăng ký dự tuyển;

2. Ghi đúng tên cơ quan, tổ chức, đơn vị có chỉ tiêu tuyển dụng;

  

Download

Vị trí Trường

học nail